Acrylates Copolymer

Chức năng: làm đặc/kiểm soát độ nhớt

Thông tin chính thức từ CosIng

All Functions: antistatic, binding, film forming
CAS #: 25133-97-5 / 25035-69-2 / 25212-88-8
Chemical/IUPAC Name: 2-Propenoic Acid, 2-Methyl-, Polymer With Ethyl 2-Propenoate And Methyl 2-Methyl-2-Propenoate

Thông tin nhanh về Acrylates Copolymer

Acrylates copolymer là một copolymer carboxyl hóa acrylate có khả năng kháng ẩm bởi trọng lượng phân tur của nó rất lớn. Acrylates copolymer có xuất xứ từ Ấn Độ và được dùng nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da để hạn chế lớp mỹ phẩm bị trôi đi khi gặp nước.

Chúng tồn tại ở dạng bột mịn màu trắng, không phân hủy ở nhiệt độ cao. Tỷ lệ sử dụng là 2-7% khi sử dung ngoài da. Cũng giống như Glycol Distearate, Acrylates copolymer nếu được dùng đúng liều lượng cho phép thì không gây ảnh hưởng đến làn da và sức khỏe người sử dụng mỹ phẩm.

Acrylates copolymer mang đặc tính chống ẩm, chống nước nên là thành phần trong các loại kem chống nắng và một số loại mỹ phẩm bôi hoặc thoa lên da nhằm tránh lớp mỹ phẩm bị trôi khỏi da khi gặp nước.

Bên cạnh đó, thành phần này là một chất làm ổn định, có kết cấu kết dính. Bởi vậy nó là thành phần của một số sản phẩm như tạo kiểu tóc, các sản phẩm chăm sóc da và tóc như  gel vuốt tóc, mascara, son môi, thuốc chống rụng tóc, sơn móng tay, chống nắng và lão hóa, cream dưỡng thể…

Acrylates copolymer có khả năng hấp thụ sự bài tiết của da, làm giảm độ bóng của da, đồng thời tạo cho bề mặt da được cải thiện cho việc trang điểm. Acrylates copolymer còn có tác dụng tạo cảm giác dễ chịu với các chất dùng trong mỹ phẩm, giúp làm giảm bớt cảm giác nhờn của sản phẩm mang lại. Bởi vậy nên chất này được ứng dụng đưa vào làm sạch da, liệu pháp kiềm dầu, trang điểm, phấn đặc hoặc phấn không đặc.

eva-laz

Ngoài ra, chúng còn được dùng cùng các chất khác như glycerine, retinyl palmitate, cyclomethicone, dầu thực vật. Acrylates copolymer có thể kéo dài hiệu quả của những chất khác trên da nhờ tính nang trì hoãn thời gian của nó. Chất này giúp chống lại các tính chất có hại khi được dùng trên da, giúp cải thiện các tính chất tốt. Tuy nhiên trong quy trình gia công mỹ phẩm, sử dụng Acrylates copolymer  cần tuân thủ đúng quy định để đảm bảo độ an toàn.

Chẳng hạn như Acrylates copolymer có thể làm giảm bớt sự dính và nhớt ủa glycerine trong quá trình kéo dài hiệu quả trên mạng lưới kẽ của da. Hoặc dùng chung với retinyl palmitate, chất Acrylates copolymer có thể cải thiện sự ổn định của hợp chất và làm tăng cường thời gian tác dụng trên da.

Acrylates copolymer có thể trộn vào công thức ở pha dầu nóng, trộn với glycerin, propylene glycol, rượu hoặc nước nóng đã trung hòa. Chẳng hạn như nước, TEA 0,5%, 2% acrylates copolymer. Hoặc rắc vào dung dịch và trộn đều.

Lưu ý là trước khi thêm chất đồng trùng hợp acrylate, mọi thành phần pha dầu cũng cần được kết hợp và đun nóng ở nhiệt độ 80 độ C/ 17 độ F. Sau đó Acrylates copolymer sẽ được sàng lọc từ từ bằng cách khuấy trộn trong thời gian khoảng nửa giờ.

Mức sử dụng chỉ từ 2-7% và chỉ dùng ngoài da. Nên bảo quản sản phẩm trong hộp kín ở nơi khô ráo và thoáng mát. Nếu sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm có chứa thành phần Acrylates copolymer thì nên tránh sự tiếp xúc trực tiếp của ánh nắng mặt trời.

Nguồn tham khảo

https://reshpcos.com/n/acrylates-copolymer-la-chat-gi/

https://incidecoder.com/ingredients/acrylates-copolymer