Ceteareth-20

Thông tin chính thức từ CosIng

All Functions: cleansing, emulsifying, surfactant
Description: c16-18 alcohols, ethoxylated (20 mol eo average molar ratio)
CAS #: 68439-49-6

Thông tin nhanh về Ceteareth-20

Ceteareth-20 có chức năng như một chất hoạt động bề mặt và chất nhũ hóa trong nhiều loại mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân khác nhau như dưỡng ẩm da mặt, điều trị chống lão hóa, dầu xả, sữa rửa mặt, kem chống nắng, tẩy da chết và trị mụn.

Chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt là các hợp chất làm giảm sức căng bề mặt giữa hai chất như hai chất lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn.

Trong các sản phẩm chăm sóc da, chất hoạt động bề mặt có tác dụng làm giảm và nhũ hóa dầu và chất béo, loại bỏ bụi bẩn. Điều này là bởi vì trong phân tử chất hoạt động bề mặt có một đầu bị hút vào nước và một đầu còn lại bị hút dầu.

Do đó, chất hoạt động bề mặt thu hút dầu, bụi bẩn và các tạp chất khác tích tụ trên da bạn vào ban ngày và loại bỏ chúng. Do những đặc tính này, ceteareth-20 có thể được tìm thấy trong nhiều chất tẩy rửa cơ thể khác nhau.

Chất nhũ hóa

Ceteareth-20 cũng có chức năng như một chất nhũ hóa. Một chất nhũ hóa là cần thiết cho các sản phẩm có chứa cả thành phần nước và dầu. Ví dụ, khi dầu được thêm vào công thức gốc nước.

Theo EFema, khi nước và dầu trộn lẫn với nhau và rung lắc mạnh sẽ xuất hiện một sự phân tán các giọt dầu trong nước và ngược lại. Tuy nhiên, khi dừng lại, hai giai đoạn lại bắt đầu tách ra. Để giải quyết vấn đề này, một chất nhũ hóa được thêm vàohỗn hợp để giúp các giọt vẫn phân tán và tạo ra một nhũ tương ổn định.

eva-laz

Ceteareth-20 bao gồm một đầu ưa nước và đuôi ưa dầu do vậy nó còn có chức năng là một chất nhũ hóa. Đầu ưa nước hướng đến pha nước và đuôi ưa dầu hướng đến pha dầu. Chính vì vậy nó làm giảm sức căng bề mặt bằng cách định vị chính nó ở giao diện dầu / nước hoặc không khí / nước, có tác dụng ổn định trên nhũ tương.

Mức độ an toàn

Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR) đã đánh giá dữ liệu khoa học và kết luận rằng các thành phần ceteareth là an toàn và được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm.

Hội đồng chuyên gia CIR lưu ý rằng các thành phần ceteareth không nên được sử dụng trên da bị tổn thương. Kết luận này dựa trên nghiên cứu về tổn thương thận. Những bệnh nhân tổn thương thận do sử dụng các thành phần polyethylen glycol (PEG) cho vùng da bị tổn thương của bệnh nhân bỏng.

Vì các thành phần ceteareth là ete polyethylen glycol của rượu cetearyl, Hội đồng chuyên gia CIR khuyến cáo tránh sử dụng các thành phần ceteareth trên da bị tổn thương.

Mặc dù, ceteareth-20 được chấp thuận bởi Hội đồng chuyên gia CIR nhưng vẫn có những lo ngại về sự hiện diện của ethylene oxide trong thành phần này. Nguyên nhân là do quá trình ethoxyl hóa có thể dẫn đến ô nhiễm 1,4-dioxane. Đây là một sản phẩm phụ nguy hiểm tiềm tàng.

Trên thực tế, 1,4-dioxane là một chất gây ung thư động vật được biết đến với tính chất dễ dàng xâm nhập vào da. Thành phần này cũng gây ra dị ứng da.

Tổ chức người tiêu dùng hữu cơ (Organic Consumers) đã phát hành một tờ thông tin về 1,4-dioxane dựa trên thông tin từ Chiến dịch cho mỹ phẩm an toàn. Tờ thông tin đưa ra những giải thích về 1,4-dioxane trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Một thực tế liên quan là nồng độ 1,4-dioxane có trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân cao gấp 1.000 lần so với những chất gây ung thư trong các nghiên cứu trên động vật. Họ nói thêm rằng theo FDA, các nghiên cứu về sự hấp thụ của Da đã chứng minh rằng dioxane dễ dàng xâm nhập vào da động vật và người từ nhiều loại phương tiện khác nhau.

Theo EWG, ceteareth-20 đã nhận được xếp hạng tổng thể là 3 trên thang điểm từ 1 đến 10. Trong đó 1 là nguy cơ sức khỏe thấp nhất và 10 là nguy cơ cao nhất. Một lần nữa, mối lo ngại cho thành phần này là do các tạp chất có khả năng độc hại như 1,4-dioxane.

Có thể kiểm soát 1,4-dioxane thông qua các bước tinh chế để loại bỏ nó trước khi trộn ceteareth-20 vào các công thức mỹ phẩm.

Nguồn tham khảo

bloggiamgia.vn/ceteareth-20-trong-my-pham/

https://incidecoder.com/ingredients/ceteareth-20